Liên kết website
Bản đồ hành chính
ban do bac ho Cổng thông tin điện tửTỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử tỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử chính phủHệ thống vb pháp luậtTruong xa
Thống kê truy cập
Thủ tục hành chính

KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2019

KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2019
KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2019

 ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ NINH THÂN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

Số: 03/KH-UBND

 

 

Ninh Thân, ngày       tháng       năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

 cơ quan nhà nước xã Ninh Thân năm 2019

 

 
 

 

            I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH:

- Kế hoạch số 7310/KH-UBND ngày 29/10/2015 của UBND tỉnh Khánh  Hòa về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2016 – 2020;

- Quyết định số 3777/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 225/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Khánh Hòa;

          - Kế hoạch số 11132a/KH-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2019;

- Chương trình hành động số 02 CTr/TU ngày 09/11/2015 của Thị ủy Ninh Hòa về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36–NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Kế hoạch số 4000/KH-UBND ngày 28/12/2018 của UBND thị xã Ninh  Hòa về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thị xã Ninh Hòa năm 2019;

          II. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2019

          1. Mục tiêu tổng quát

- Đẩy mạnh ứng dụng hiệu quả CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo; tăng cường tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động hành chính; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 kịp thời phục vụ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, phấn đấu hoàn thành mục tiêu của giai đoạn 2016-2020.

- Duy trì hoạt động ổn định, nâng cấp hoàn thiện các hệ thống thông tin sẵn có, kết hợp đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu (sau đây gọi tắt là CSDL), nhân lực, … tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh, thị xã, xã, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Trang thông tin điện tử của xã thực hiện cung cấp thông tin theo đúng quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

- 25% tỷ lệ hồ sơ trực tuyến phát sinh trên tổng số hồ sơ thực tế được tiếp nhận và giải quyết thuộc các thủ tục hành chính được công bố thực hiện trực tuyến mức độ 3,4 đối với UBND xã.

- Đảm bảo các kênh cung cấp, giao dịch, trao đổi thông tin giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp trên địa bàn luôn được duy trì ổn định, liên tục và thông suốt.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện việc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến khích người dân và doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng khi đăng ký thực hiện thủ tục hành chính mức độ 3,4; thống nhất áp dụng mô hình giải quyết thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan, địa phương. Bên cạnh đó, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, đảm bảo đạt chỉ tiêu đề ra.

 - Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động tại các Điểm thư viện, Bưu chính văn hóa xã; triển khai các giải pháp tăng cường khả năng cung cấp thông tin số cho người dân.

b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước.

- Tiếp tục khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh tại cơ quan.

- Trên 90% văn bản không mật trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử.

- 100% hồ sơ cán bộ, công chức được cập nhật và quản lý hoàn toàn trên phần mềm.

- 100% các hệ thống thông tin phục vụ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực được cập nhật theo kế hoạch nhằm bảo đảm  đáp ứng nhu cầu lưu trữ, quản lý.

- 100% cơ sơ dữ liệu về hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương được số hóa theo kế hoạch, tổ chức sử dụng có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và chỉ đạo điều hành của địa phương.

- 100% hoạt động nâng cấp hoặc đầu tư mới đối với hệ thống thông tin của địa phương; phần mềm úng dụng chuyên ngành, lĩnh vực theo kế hoạch, bảo đảm khả năng chia sẽ, đáp ứng yêu cầu Kiến trúc Chính quyền điện tử của cấp xã theo lộ trình của tỉnh.

- Cán bộ phụ trách về CNTT được đào tạo nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực thi các nhiệm vụ thực tế.

c) Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thông thông tin, cơ sở dữ liệu.

- Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT của địa phương theo lộ trình được xác định tại Kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh nhằm phục vụ hoạt động ổn định các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và ccá hệ thống thông tin phục vụ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực tại cơ quan.

- Hoàn thành triển khai các nhiệm vụ ứng dụng CNTT của tỉnh, thị xã, xã theo kế hoạch, đưa vào sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

a) Thường xuyên rà soát, đánh giá tình hình cung cấp thông tin trên Trang thông tin điện tử của địa phương, bảo đảm đáp ứng ccá yêu cầu về cung cấp thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ; triển khai hiệu quả các hoạt động nâng cấp, công tác an toàn thông tincho trang thông tin điện tử, bảo đảm kênh cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp được duy trì ổn định, liên tục và thông suốt.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh theo quy định Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, thống nhất cung cấp các loại dịch vụ hành chính công trực tiếp, trực tuyến của tỉnh để phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp.

c) Phối hợp hoàn thiện các chức năng bổ sung của Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh nhằm cung cấp đầy đủ các tiện ích và dịch vụ hỗ trợ trực tuyến, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công mức độ 3,4 phục vụ người dân, doanh nghiệp.

d) Thực hiện triển khai sử dụng có hiệu quả kênh thông tin tiếp nhận ý kiến khách hàng trong hoạt động cung cấp, giải quyết thủ tục hành chính cấp xã, mở danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.

đ) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến kích người dân và doanh nghiệp sử dụng “biểu mẫu điện tử”, “hồ sơ điện tử” để nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng khi đăng ký thực hiện thủ tục hành chính mức độ 3,4.

e) Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung Chương trình truyền thông Chính phủ điện tử IT TODAY tỉnh Khánh Hòa, tăng cường lồng ghép tuyên truyền cải cách hành chính, về dịch vụ công trực tuyến và Chính quyền điện tử của cấp xã.

2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan

          a) Tiếp tục tổ chức khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đã được đầu tư và triển khai.

          b) Duy trì sử dụng các phần mềm nghiệp vụ phục vụ quản lý, xử lý công việc chuyên môn trên tấc cả các lĩnh vực, bảo đảm công tác quản lý của cơ quan chuyên môn và đáp ứng lộ trình xây dựng Chính quyền điện tử cấp xã.

          c) Tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong năm; phối hợp triển khai các dự án, đề án do UBND tỉnh triển khai.

3. Phối hợp xây dựng, hoàn thiện các hệ thóng thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử.

- Tích cực phối hợp hoàn thiện, xây dựng mới các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung, chuyên ngành, lĩnh vực và hệ thống thông tin cốt lõi phục vụ ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước, tạo nền tảng xây dựng Chính quyền điện tử của địa phương, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc Chính quyền phủ điện tử do cấp trên quy định và các yêu cầu kỹ thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

- Đầu tư mới các hệ thống thông tin tại cơ quan, đảm bảo đồng bộ, thống nhất với các hệ thống thông tin, CSDL do Sở, ngành triển khai.

4. Hạ tầng kỹ thuật.

          a. Sử dụng và duy trì các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đang triển khai trong các cơ quan nhà nước hoạt động ổn định, liên tục, thông suốt, an toàn, an ninh thông tin.

          b. Nâng cấp, bổ sung hạ tầng, trang thiết bị CNTT cần thiết đảm bảo phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng các phần mềm ứng dụng tại cơ quan.

5. Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

          a. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch triển khai thi hành Luật An toàn thông tin mạng trên địa bàn thị xa Ninh Hòa (ban hành kèm theo Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND thị xã Ninh Hòa); thực hiện tốt các quy định đảm bảo an toàn thông tin số trong hoạt động ứng dụng CNTT trên địa bàn xã.

          b. Phổ biến và hướng dẫn thực thi công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan cấp trên. Tổ chức quán triệt việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho lãnh đạo, cán bộ, công chức. Đặc biệt là cán bộ thực hiện quản lý các khâu quan trọng theo Quyết định số 2229/QĐ-UBND ngày 08/11/2018 của UBND thị xã về ban hành quy chế về đảm bảo an toàn thông tin số trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

          c. Chú trọng, nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách, phụ trách CNTT nhằm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin.

          d. Tăng cường công tác phối hợp để sẵn sàng chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin. Bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống thông tin trọng yếu của cơ quan.

          đ. Phối hợp triển khai mô hình quản lý an toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 tại cơ quan.

          e. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động nội                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        

          g. Thực hiện quản lý chặt chẽ việc sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật số có tính năng lưu trữ, trao đổi thông tin để phòng ngừa lộ, lọt thông tin qua mạng.

          h. Thường xuyên và duy trì sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Khánh Hòa (@khanhhoa.gov.vn), không được sử dụng các hệ thống thư điện tử công cộng để phục vụ công việc, công tác nhà nước.

          6. Nguồn nhân lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

          a. Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực có trình độ CNTT tại cơ quan, Trang thông tin điện tử xã, Trang thông tin điện tử của địa phương, ...

          b. Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT, kỹ năng khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin cho cán bộ, công chức nhằm tạo thuận lợi cho thao tác, xử lý và tăng cường hiệu quả công việc.

          IV. GIẢI PHÁP

1. Giải pháp về môi trường chính sách

a. Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hệ thống pháp lý của tỉnh về CNTT.

b. Tham dự các lớp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT đáp ứng nhu cầu công việc về công tác trong các cơ quan nhà nước của xã.

c. Rà soát cập nhật các quy chế, quy định về sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung; quy định về an toàn thông tin, sử dụng chữ ký số.

2. Giải pháp gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính

a. Thực hiện gắn kết hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin , xây dựng chính quyền điện tử với cải cách hành chính.

b. Thực hiện chuẩn hóa quy trình, thủ tục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo chỉ đạo và hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Giải pháp tổ chức

a. Đẩy mạnh khả năng tham mưu các giải pháp phát triển ứng dụng CNTT mang tính lâu dài và hiệu quả tại các cơ quan.

b. Tăng cường vai trò của lãnh đạo UBND xã; phát huy tối đa vai trò quản lý nhà nước, tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ở cấp xã.

c. Kết hợp chặt chẽ ứng dụng CNTT với công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo cấp xã và hoạt động cải cách hành chính tại cơ quan; gắn việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý, công tác cải cách hành chính với hiệu quả triển khai các ứng dụng CNTT tại cơ quan.

d. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT phục vụ việc triển khai, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.

4. Giải pháp triển khai.

a. Thường xuyên bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin của xã.

b. Phát triển hệ thống thông tin gắn liền với việc thực thi các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

c. Các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo sự đồng bộ các điều kiện: Con người, tài chính, chính sách pháp lý, giải pháp công nghệ, mục tiêu và hiệu quả sử dụng; đảm bảo ccá yêu cầu kỹ thuật về kết nối ứng dụng, cơ sở dữ liệu; phù hợp Kiến trúc Chính quyền điện tử của địa phương, không trùng lắp với các CSDL, hệ thống thông tin đã được tỉnh, sở, ngành đầu tư và triển khai.

d. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT phục vụ việc triển khai, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin đã được đầu tư.

d. Triển khai các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng; trách nhiệm xử lý dịch vụ công trực tuyến của cán bộ, công chức, khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

          5. Các giải pháp khác

a. Quán triệt và triển khai thực hiện tốt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của UBND xã năm 2019 để xác định và tổ chức triển khai đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch.

b. Đổi mới công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về vai trò và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT; khuyến kích người dân, doanh nghiệp tham gia các hoạt động cung cấp, trao đổi thông tin qua mạng, đặc biệt là sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, nhằm giảm chi phí và thời gian, từng bước nâng cao dân trí và chất lượng cuộc sống.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Phải đảm bảo ngân sách địa phương cho các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước năm 2019 được cân đối phù hợp quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên hợp lý để duy trì hoạt động ổn định các hệ thống thông tin đã được đầu tư. Trong đó, tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển phần mềm, công tác đảm bảo an toàn thông tin, bồi dưỡng nguồn lực CNTT để phục vụ quản lý chuyên ngành, phục vụ người dân tiếp cận thông tin.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công chức Văn hóa – Xã hội (phụ trách Văn hóa & Thông tin)

a. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã Ninh Thân hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch này.

b. Phối hợp tham mưu, hướng dẫn nhằm đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về CNTT trên địa bàn xã.

c. Thực hiện công tác kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân xã xử lý, kiến nghị cơ quan cấp trên hướng giải quyết trong quá trình triển khai.

d. Tăng cường công tác tuyên truyền trong cán bộ, công chức và người dân, doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

2. Công chức Tài chính - Kế toán

Cân đối nguồn kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân xã bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan.

3. Công chức Văn phòng – Thống kê

a. Phối hợp với các ngành, đoàn thể tham mưu để đảm bảo hạ tầng, trang thiết bị CNTT cần thiết phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đang triển khai trên địa bàn xã.

b. Chủ động rà soát, đánh giá và tham mưu UBND xã triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan. Hướng dẫn việc đầu tư trang thiết bị và các ứng dụng phục vụ công tác đảm bảo an toàn thông tin số cho hệ thống thông tin của cơ quan.

c. Thực hiện tốt công tác đánh giá thi đua khen thưởng của cơ quan, trong đó kết hợp lồng ghép các nội dung đánh giá xếp hạng ứng dụng CNTT.

d. Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân xã các cơ chế chính sách đãi ngộ, đào tạo nâng cao và sử dụng cán bộ chuyên trách, phụ trách về CNTT.

4. Các ban ngành, đoàn thể trên địa bàn

Trên tinh thần Kế hoạch này, cụ thể hóa thành Kế hoạch ứng dụng CNTT năm 2019 của ngành mình, đảm bảo phù hợp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả.

5. Đài Tuyền thanh xã, Trang thông tin điện tử xã:

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về CNTT trên địa bàn xã; tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các hoạt động ứng dụng CNTT và truyền thông tại địa phương.

Trong quá trình triển khai thực hiện, các bộ phận liên quan và các ngành, đoàn thể nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về UBND xã Ninh Thân thông qua Công chức Văn hóa – Xã hội (Phụ trách VH & TT) để tổng hợp và tham mưa, đề xuất hướng giải quyết./.

Nơi nhận:

- Phòng VH&TT (VBĐT b/cáo);

- Đảng ủy, HĐND, MTTQ (b/cáo);

- Chủ tịch và PCT UBND xã;

- Các ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan; (th/hiện)

- Lưu: VT, VHTT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Duy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Họ tên*
Email*
Bình luận*
DV công đọ 3tra cuu tinh trang su ly ho so Hệ thống một cửaEofficeso nghanh dia phuong Tra cuu tthcTra cuu van ban Tra cuu đo 3 Tra cuu hs mot cua Nộp trực tuyếnÝ kiến công dânLịch công tác
Tin nổi bật
THĂM DÒ Ý KIẾN



Video

7/17/2019 5:18:24 AM

^ Về đầu trang